|
CÔNG
TY CP HỮU NGHỊ NGHỆ AN |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc |
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠTT ĐỘNG
CÔNG TY CỔ PHẦN HỮU NGHỊ
NGHỆ AN
(Sửa đổi, bổ sung lần thứ tư tại
Đại hội cổ đông ngày 27/5/2008
)
Những căn cứ của điều lệ :
- Luật doanh nghiệp được Quốc hội
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI,
kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 .
- Nghị định số 139/2007/NĐ-CP
ngày 10/9/2007 của chính phủ về hướng dẫn thi
hành luật Doanh nghiệp.
- Quyết định số 866/QĐ-UB ngày
25/3/1998 của UBND Tỉnh Nghệ An cho phép Công ty
Hữu Nghị thực hiện cổ phần hoá để chuyển DNNN
sang công ty cổ phần.
- Quyết định số 255/1998/QĐ- TTg
ngày 30/12/1998 của Thủ tướng chính phủ chuyển
DNNN công ty Hữu Nghị Nghệ An thành công ty cổ
phần.
Và các văn bản pháp luật khác có
liên quan đến tổ chức hoạt động và hạch toán
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chúng tôi những
cổ đông tham dự đại hội cổ đông thường niên công
ty cổ phần Hữu Nghị Nghệ An đã nhất trí thông
qua nội dung của bản điều lệ và cùng cam kết
thực hiện những quy định trong bản điều lệ này.
Bản điều lệ này sẽ chi phối toàn bộ hoạt động
của công ty.
CHƯƠNG I
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1:
Tên công ty và hình thức:
1. Tên công ty: "Công ty cổ phần Hữu Nghị
Nghệ An "
2. Tên giao dịch đối ngoại hợp pháp bằng tiếng
Anh:
" HUU NGHI JOINT STOCK COMPANY OF NGHE
AN"
Viết tắt là: " HUJOSCO "
3. Hình thức: Công ty cổ phần Hữu Nghị
Nghệ An (sau đây gọi tắt là công ty) là doanh
nghiệp được thành lập dưới hình thức chuyển từ
Doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần . Tổ
chức và hoạt động của công ty theo Luật Doanh
nghiệp được quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua
ngày 29/11/2005 Và các văn bản pháp luật khác có
liên quan đến tổ chức hoạt động và hạch toán
kinh doanh của doanh nghiệp.
Điều 2:
Trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc của
công ty:
1. Văn phòng công ty (trụ sở chính t):
- Địa chỉ: số 7 1 - đường Trần Phú - Phường Lê
Mao - Thành phố Vinh - Tỉnh Nghệ An
- Điện thoại: 038.3842392 - 038.3841963 ; - Fax
: 0383843662
- website : http://www.huunghina.com.vn
Gồm:
+ Phòng tổ chức hành chính.
+ Phòng kế hoạch nghiệp vụ kinh doanh.
+ Phòng kế toán tài chính.
2. Các đơn vị trực thuộc:
- Khách sạn Hữu Nghị:
Địa chỉ §: số 74- Lê Lợi - TP Vinh - Nghệ An.
- Khách sạn Thái Bình Dương:
Địa chỉ §: Đường Bình Minh - Thị Xã Cữa Lò -
Nghệ An.
- Khách sạn Quang Trung:
Địa chỉ: số 4 - Đường Đinh Công Tráng - TP vinh
- Nghệ An.
- Trung Tâm lữ hành quốc tế Hữu Nghị:
Địa chỉ: 74- Lê Lợi - TP Vinh - Nghệ An.
- Trung Tâm thương mại hữu nghị:
Địa chỉ: số 7 1 - đường Trần Phú - TP Vinh -
Tỉnh Nghệ An
- Xí nghiệp giặt là, dịch vụ:
Địa chỉ: số 7 1 - đường Trần Phú - TP Vinh -
Tỉnh Nghệ An.
Trong quá trình hoạt động, khi có nhu cầu phát
triển, mở rộng SXKD cty sẽ mở thêm các đơn vị,
chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của
pháp luật.
Điều 3:
Tư cách pháp nhân
: Công ty cổ phần Hữu Nghị Nghệ An
1. Có tư cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của
pháp luật Việt Nam .
2. Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, được mở
tài khoản tại các ngân hàng trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật.
3. Có điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty.
4. Chịu trách nhiệm tài chính hữu hạn đối với
các khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ chịu
trách nhiệm về kết quả kinh doanh, được hạch
toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính .
5. Có bảng cân đối kế toán riêng, được lập các
quỹ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và nghị
quyết của Đại hội cổ đông .
6. Quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và
mọi quyền, lợi ích hợp pháp của các cổ đông
trong Cty được nhà nước công nhận và bảo hộ .
Điều 4:
Mục tiêu, ngành nghề và phạm vi sản xuất kinh
doanh của công ty:
1. Mục tiêu: Công ty được thành lập để
huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc
phát triển sản xuất kinh doanh ( SXKD ) nhằm mục
tiêu thu lợi nhuận, tạo việc làm và thu nhập cho
người lao động, tăng lợi tức cho các cổ đông,
đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triển
Công ty ngày càng lớn mạnh.
2. Chức năng, ngành nghề kinh doanh của công ty:
- Sản xuất kinh doanh ăn uống, khách sạn du lịch,
dịch vụ.
-
Kinh doanh hàng tiêu dùng tư liệu SX, bất động
sản và đầu tư.
- Xuất nhập khẩu (XNK) , Thương mại tổng hợp.
- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi
đăng ký kinh doanh, phù hợp với quy định của
pháp luật.
3. Sản phẩm chính: Sản xuất, kinh doanh
các sản phẩm Lưu trú, ăn uống, lữu hành nội địa
và quốc tế, dịch vụ, XNK (NôngN, lâm, hải sản,
lương thực, xe máy, hàng điện tử.....),
kinh doanh thương mại hàng hoá .
4. Phạm vi hoạt động của công ty: công ty thực
hiện hoạt động SXKD trên phạm vi cả nước và nước
ngoài.
Điều 5:
Thời hạn hoạt động:
Thời hạn hoạt động của công ty cổ phần là 30 năm
(kể từ ngày ghi trong quyết định chuyển thể từ
DNNN thành công ty cổ phần của cấp có thẩm quyền).
Việc chấm dứt hoặc gia hạn thời kỳ hoạt động
của công ty do đại hội cổ đông quyết định, thực
hiện theo luật Doanh nghiệp 2005 và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Điều 6:
Nguyên tắc tồ chức và quản trị, điều hành của
công ty.
1. Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện,
bình đẳng, dân chủ và tôn trọng pháp luật.
2. Các cổ đông trong công ty cùng góp vốn, cùng
hưởng cổ tức, cùng chịu rủi ro tương ứng với
phần vốn góp của mình .Tự chịu trách nhiệm về
các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần góp
vốn của mình theo quyết định của đại hội cổ đông.
3. Cơ quan quyết định cao nhất của công ty là
đại hội cổ đông (ĐHCĐ).
4. Đại hội cổ đông bầu Hội đồng quản trị (HĐQT
H) để quản trị công ty giữa hai kỳ đại hội, bầu
Ban kiểm soát để kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh, quản trị, điều hành công ty.
5. Quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty
là Tổng giám đốc công ty do HĐQT bổ nhiệm và
miễm nhiệm.
Điều 7:
Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức
chính trị khác.
1. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong công ty
hoạt động theo hiến pháp, pháp luật, điều lệ và
các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam.
2. Tổ chức Công đoàn và các tổ chức xã
hội khác trong công ty hoạt động theo hiến pháp
và pháp luật.
3. Công ty tôn trọng và tạo điều kiện để các tổ
chức trên hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ,
điều lệ của mình.
CHƯƠNG II
QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY
MỤC 1
QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY
Điều 8:
Quyền tự chủ quản lý sản xuất kinh doanh của
công ty
1. Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn do các
cổ đông đóng góp, sử dụng đất đai và tài nguyên
được giao quyền sử dụng và các nguồn lực khác để
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ SXKD của công
ty.
2. Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức các đơn vị
SXKD phù hợp mục tiêu, nhiệm vụ của công ty.
Phân chia và điều chỉnh nguồn lực giữa các đơn
vị trực thuộc, đảm bảo hiệu quả SXKD.
3. Đổi mới công nghệ, trang thiết bị phù hợp với
yêu cầu phát triển và hiệu quả kinh doanh của
công ty.
4. Đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty
ở trong nước, ở nước ngoài theo quy định của
pháp luật.
5. Kinh doanh những ngành nghề nhà nước không
cấm.
6. Tìm kiếm thị trường, trực tiếp giao dịch và
ký kết hợp đồng với các khách hàng trong và
ngoài trước. Được trực tiếp XNK theo yêu cầu
SXKD của công ty và phù hợp với quy định hiện
hành của pháp luật.
7. Quyết định giá mua, giá bán vật tư, nguyên
liệu, sản phẩm và dịch vụ chủ yếu, trừ những sản
phẩm và dịch vụ do Nhà nước định giá.
8. Được quyền bảo hộ về quyền sở hữu công nghiệp,
bao gồm: Các sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn
hiệu sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi
xuất xứ hàng hoá theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
9. Đầu tư, liên doanh liên kết góp vốn cổ phần,
mua một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh
nghiệp khác theo quy định của pháp luật với mục
đích phát triển SXKD.
10. Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng, đào
tạo lao động, lựa chọn các hình thức trả lương,
thưởng, quyết định mức lương trên cơ sở cống
hiến và hiệu quả SXKD, và có các quyền khác của
người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật
lao động và các quy định khác của pháp luật.
11. Mời và tiếp khách nước ngoài hoặc cử cán bộ,
nhân viên của công ty đi công tác nước ngoài phù
hợp chủ trương mở rộng hợp tác của công ty và
các quy định của nhà nước.
12. Kiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật
về khiếu nại tố cáo .
13. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9:
Quyền quản lý tài chính của công ty.
1. Sử dụng vốn và các quỹ của công ty đề phục vụ
các nhu cầu trong kinh doanh theo nguyên tắc bảo
toàn và sinh lãi.
2. Nhượng bán hoặc cho thuê những tài sản không
cần dùng đến hoặc chưa dùng hết công suất.
3. Phát hành, chuyển nhượng, bán các cổ phiếu,
trái phiếu theo quy định của pháp luật . Được
thế chấp giá trị quyền sử dụng đất, tài sản
thuộc quyền quản lý của công ty tại các ngân
hàng đóng trên lãnh thổ Việt Nam để vay vốn kinh
doanh theo quy định của pháp luật.
4. Quyết định sử dụng và phân phối phần lợi
nhuận còn lại cho các cổ đông sau khi đã làm đủ
nghĩa vụ đối với nhà nước, lập và sử dụng các
quỹ theo quy định của Nhà nước và Nghị quyết của
ĐHCĐ.
5. Được hưởng các chế độ ưu đãi về thuế khi
chuyển DNNN thành công ty có phần theo quy định
của Nhà nước.
MỤC 2
NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY
Điều 10:
Nghĩa vụ quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty
1. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành
nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước khách
hàng và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công
ty thực hiện.
2. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản
xuất kinh doanh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
của công ty và nhu cầu của thị trường.
3. Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh
tế đã ký với đối tác.
4.Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động
theo quy định của Bộ luật lao động. Thực hiện
chế độ BHXH, BHYT và bảo hiểm khác cho người lao
động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm,
đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý công
ty bằng thoả ước lao động tập thể và các quy chế
khác.
5. Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ
tài nguyên, môi trường, an ninh quốc gia và công
tác phòng cháy, chữa cháy.
6. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán,
báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nước và
báo cáo bất thường theo yêu cầu của ĐHCĐ và chịu
trách nhiệm về tính xác thực của các báo cáo.
7. Chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà
nước theo quy định của pháp luật. Tuân
thủ các quy định về thanh tra của các cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền.
8.Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
.
Điều 11:
Nghĩa vụ quản lý tài chính của công ty:
1. Thực hiện đúng chế độ và các
quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, hạch
toán kế toán thống kê, chế độ kiểm toán và các
chế độ khác do pháp luật quy định, chịu trách
nhiệm về tính xác thực của các báo cáo tài chính
của Công ty.
2. Bảo toàn và phát triển vốn .
3. Thực hiện các khoản nợ phải thu và các khoản
phải trả ghi trong bảng cân đối kế toán của công
ty.
4. Công bố và công khai các thông tin và báo cáo
tài chính hàng năm, đánh giá đúng đắn và khách
quan về hoạt động của công ty.
5. Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản
nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp
luật.
6. Công ty chịu trách nhiệm vật chất đối với
khách hàng trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.
CHƯƠNG III
VỐN - CỔ PHẦN – CỔ PHIẾU –
CỔ ĐÔNG
MỤC 1
VỐN
Điều 12:
Vốn điều lệ của công ty.
1. Vốn điều lệ được góp bằng đồng Việt Nam,
ngoại tệ hoặc hiện vật và được hạch toán, theo
một đơn vị thống nhất là Việt Nam đồng (VND).
2. Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm thành
lập được xác định là: 14.253.498.184đ (Mười bốn
tỷ, hai trăm năm ba triệu, bốn trăm chín tám
ngàn, một trăm tám tư đồng) .Trong đó:
- Vốn thuộc sở hữu Nhà nước chiếm 58% vốn điều
lệ.
- Vốn thuộc sở hữu các cổ đông là cá nhân, pháp
nhân ngoài vốn Nhà nước chiếm 42% vốn điều lệ.
3. Việc tăng giảm vốn điều lệ do Đại hội cổ đông
quyết định và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
chấp nhận.
Thủ tục xác nhận vốn điều lệ thực hiện theo quy
định của luật pháp.
4. Vốn điều lệ của Cty đến 31/12/2007là:
15.934.307.739 VND, Trong đó:
- Vốn thuộc sở hữu Nhà nước là:
9.114.028.882VND, chiếm 57,198% VĐL.
- Vốn thuộc sở hữu các cổ đông là cá nhân, pháp
nhân ngoài vốn Nhà nước
là l: 6.820.278.857 đồng, chiếm 42,802% vốn điều
lệ.
5. Vốn điều lệ chỉ được sử dụng cho hoạt động
kinh doanh như:
- Mua sắm tài sản cố định, máy móc trang thiết
bị mở rộng quy mô hoạt động của Công ty.
- Phát triển kỹ thuật nghiệp vụ.
- Mua cổ phiếu, trái phiếu góp vốn liên doanh.
- Các dự trữ cần thiết về động sản, bất động
sản.
- Kinh doanh theo nội dung hoạt động của công
ty.
6. Không sử dụng vốn Điều lệ để chia cho các cổ
đông dưới bất kỳ hình thức nào (trừ trường hợp
Đại hội cổ đông quyết định khác, không trái luật
pháp).
Điều 13:
Các loại vốn khác.
1. Tuỳ theo yêu cầu phát triển SXKD từng thời kỳ
được đại hội cổ đông quyết định, công ty sẽ huy
động vốn từ các nguồn sau:
- Phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu.
- Trích luỹ từ lợi nhuận sau thuế hàng năm .
- Vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng và huy
động từ các nguồn khác.
- Nhận vốn liên doanh liên kết từ bên ngoài.
2. Công ty phải chấp hành và tôn trọng các giới
hạn khống chế về mức huy động vốn dự trữ tối
thiểu bắt buộc và các biện pháp đảm bảo an toàn
về vốn theo quy định của pháp luật.
MỤC 2
CỔ PHẦN - CỔ PHIẾU
Điều14:
Cổ phần, cổ phiếu
1.Vốn điều lệ của Cty được chia làm nhiều phần
bằng nhau gọi là cổ phần.
2.Chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu cổ phần do Cty
phát hành được gọi là cổ phiếu. Số tiền
ghi trên cổ phiếu là mệnh giá cổ phiếu của cổ
đông mua cổ phần .
3. Vốn điều lệ của công ty đến 31/12/2007 được
chia thành 1.593.430, 8 cổ phần, giá trị mỗi cổ
phần là: 10.000VNĐ . Cổ phiếu của công ty có
nhiều mệnh giá, mệnh giá tối thiểu của một cổ
phiếu bằng 10.000 VNĐ. Các cổ phần phổ
thông có giá trị ngang nhau về mọi mặt.
Điều 15
:
Hình thức cổ phiếu
1. Cổ phiếu của công ty được phát hành theo mẫu
thống nhất của Bộ Tài Chính nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
2. Mọi cổ phiếu đều phải có chữ ký của Chủ tịch
Hội đồng quản trị và được đóng dấu công ty.
3. Công ty cổ phần Hữu Nghị phát hành 2 loại cổ
phiếu:
a) Cổ phiếu ghi danh: Là cổ phiếu thuộc các chủ
sở hữu là Nhà nước, thành viên hội đồng Quản trị,
người lao động nghèo trong công ty được mua với
giá ưu đãi trả dần trong 10 năm không phải chịu
lãi suất.
- Mỗi cổ phiếu ghi danh phải ghi rõ họ tên, địa
chỉ của pháp nhân hay cá nhân sở hữu, được đóng
dấu của công ty cổ phần Hữu Nghị, ghi rõ số cổ
phiếu, loại cổ phiếu và số tiền đóng góp.
- Việc chuyển nhượng cổ phiếu ghi danh phải tuân
theo các quy định tại mục 5, điều 16 của bản
điều lệ này và các quy định khác của pháp
luật.
b) Cổ phiếu không ghi danh: Là cổ phiếu phát
hành cho các cổ đông không phải là các đối tượng
được quy định tại tiết a khoản 3 điều 15 nêu
trên.
- Cổ phiếu phát hành thêm khi công ty cần tăng
vốn điều lệ.
- Cổ phiếu ghi danh đã được chuyển nhượng theo
quy định tại điều lệ này.
- Cổ phiếu của cổ đông là người lao động nghèo
trong công ty được mua theo giá ưu đãi trả dần
mà các cổ đông này đã trả hết nợ.
4. Nếu cổ phiếu mờ, rách, hư hỏng hay bị mất có
thể xin đổi, cấp cổ phiếu mới, khi cổ đông trình
đủ chứng cứ theo yêu cầu của Hội đồng quản trị.
Cổ đông sở hữu cổ phiếu đó phải chịu mọi phí tổn
và cam kết chịu trách nhiệm về những tranh chấp
từ việc cấp lại cổ phiếu mới .
Điều16:
Chuyển nhượng cổ phần
1. Cổ phần của công ty được mua bán, chuyển
nhượng, thừa kế theo các quy định của pháp luật
và điều lệ của công ty. Cổ đông muốn mua
bán, chuyển nhượng, thừa kế cổ phần phải thực
hiện bằng văn bản theo mẫu quy định và gửi đăng
ký tại trụ sở chính công ty (nơi phát hành cổ
phiếu).
2. Cổ phần thuộc vốn nhà nước bán
với giá ưu đãi cho người lao động trong doanh
nghiệp khi chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ
phần được chuyển nhượng, thừa kế và có các
quyền khác theo quy định của pháp luật và điều
lệ này.
3. Cổ phần thuộc vốn nhà nước bán với giá ưu đãi
theo phương thức trả dần cho người lao động
nghèo trong doanh nghiệp không được chuyển
nhượng khi chưa trả hết nợ cho nhà nước.
4. Việc chuyển nhượng cổ phiếu ghi danh phải
được sự chấp thuận của Hội đồng quản trị .
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
Đơn của các cổ đông xin chuyển nhượng cổ phần,
Hội đồng quản trị xem xét xử lý việc chuyển
nhượng. Trường hợp không chấp thuận cho chuyển
nhượng cổ phần, Hội đồng quản trị thông báo rõ
lý do cho các cổ đông.
5. Cổ phiếu không ghi danh được tự do chuyển
nhượng theo quy định của pháp luật và của bản
điều lệ này.
6. Cổ đông của Công ty không được dùng cổ phiếu
của mình vào việc thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh
trong bất cứ trường hợp nào.
Điều17:
Thừa kế cổ phần
1. Trường hợp cổ đông qua đời, Công ty nhận
những người sau đây có quyền sở hữu một phần
hoặc toàn bộ cổ phần của người đã mất.
- Người thừa kế duy nhất theo luật định.
- Trường hợp có nhiều người cùng thừa kế hợp
pháp thì họ cử đại diện sở hữu duy nhất bằng thủ
tục ủy quyền có công chứng. Công ty không giải
quyết các trường hợp tranh chấp giữa những người
thừa kế theo pháp luật.
2. Người có quyền sở hữu hoặc thừa kế hợp pháp,
được đăng ký làm chủ sở hữu các cổ phần được
thừa kế, trở thành cổ đông mới và được hưởng mọi
quyền lợi, nghĩa vụ của cổ đông mà họ kế quyền .
Trường hợp thừa kế số cổ phần của người lao động
trong doanh nghiệp được mua ưu đãi trả dần thì
người được thừa kế phải chịu trách nhiệm về
khoản trả dần (nếu còn)
Người có cổ phần mua ưu đãi trả dần qua đời mà
không có người thừa kế thì cổ phần đó được thu
hồi hoàn trả cho Nhà nước.
Điều18:
Phát hành cổ phiếu
1. Việc phát hành thêm cố phiếu phải được ĐHCĐ
quyết định và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
chấp nhận và thực hiện theo quy định của luật
doanh nghiệp .
2. Cổ phiếu phát hành thêm phải ghi đủ các nội
dung thco quy định của nhà nước và phải được
đăng ký vào sổ đăng ký cổ đông.
MỤC 3
CỔ ĐÔNG
Điều
19:
Quy định chung về cổ đông
1. Cổ đông của công ty cổ phần Hữu Nghị là những
pháp nhân hoặc cá nhân sở hữu một hoặc nhiều cổ
phần của công ty.
2. Công ty có trách nhiệm lập và lưu giữ
sổ đăng ký cổ đông tại công ty theo điều 86 luật
doanh nghiệp.
3. Cổ đông được công nhận chính thức khi: đã
đóng tiền mua cổ phần, hoặc đã thực hiện việc
nhận chuyển nhượng cổ phần đúng quy định và được
đăng ký vào sổ đăng ký cổ đông lưu giữ tại công
ty.
Công ty không chịu trách nhiệm về nguồn gốc tiền
mua cổ phần của các cổ đông.
4. Người đại diện theo pháp luật của cổ đông tại
công ty:
a) Người đại diện theo pháp luật của cổ đông là
pháp nhân:
- Đối với DNNN không có Hội đồng quản trị, doanh
nghiệp tư nhân, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- Đối với doanh nghiệp nhà nước có Hội đồng quản
trị, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần, doanh nghiệp liên doanh là Chủ tịch Hội
đồng quản trị hoặc Trưởng ban quản trị.
- Người đại diện phần vốn Nhà nước tại Công ty
cổ phần Hữu Nghị do Tổng công ty đầu tư và kinh
doanh vốn nhà nước cử và trúng cử Hội đồng quản
trị hoặc ban kiểm soát nếu được Đại hội cổ đông
bầu.
- Đối với các pháp nhân khác, người đại diện cổ
đông tại Công ty cổ phần là người đại diện hợp
pháp của pháp nhân đó.
b) Người đại diện nêu tại các điểm trên đây có
thể uỷ quyền cho người có đủ năng lực pháp lý và
năng lực hành vi thuộc pháp nhân đó làm đại diện
tại công ty. Những người được ủy quyền
làm đại diện cho pháp nhân tại Công ty không
được ủy quyền cho người khác.
c) Cổ đông là cá nhân có thể uỷ quyền cho người
khác có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành
vi làm đại diện cho mình tại công ty cổ phần.
d) Việc ủy quyền nêu trên phải thực hiện bằng
văn bản. Cổ đông muốn thay đổi người đại
diện phải có văn bản gửi Hội đồng quản trị Công
ty.
đ) Các cổ đông có thể tự nhóm họp lại để cử một
người đại diện . Trường hợp cử hoặc thay
đổi người đại diện cho một nhóm cổ đông phải
được sự chấp thuận của cổ đông này bằng văn bản.
e) Trong trường hợp một cổ đông pháp nhân mới
được sát nhập, hợp nhất từ cổ đông cũ hoặc thừa
kế quyền và nghĩa vụ của pháp nhân cũ, thì cổ
đông pháp nhân mới này phải gửi cho Hội đồng
quản trị các văn bản có hiệu lực pháp lý về việc
sát nhập, hợp nhất hoặc kế thừa để Hội đồng quản
trị xử lý về cổ đông, cổ phiếu, cổ phần và người
đại diện theo pháp luật hiện hành. Trường
hợp cổ đông pháp nhân giải thể thì cổ phần của
cổ đông này phải được chuyển nhượng cho pháp
nhân hoặc cá nhân khác.
Điều 20:
Quyền lợi của cổ đông
1. Được nhận cổ tức tương ứng với mức theo quyết
định của Đại hội cổ đông và phần vốn góp của cổ
đông.
2. Được ưu tiên mua cổ phần mới công ty chào
bán.
3. Được mua, bán, chuyển nhượng, thừa kế cổ phần
theo điều lệ Công ty và phù hợp với pháp luật.
4. Cổ đông được ứng cử vào HĐQT nếu đủ các điều
kiện quy định tại mục 1 điều 28 điều lệ công ty.
- Cổ đông được ứng cử vào ban kiểm soát nếu đủ
điều kiện: Cổ đông là đại diện pháp nhân có sở
hữu ít nhất 5% vốn điều lệ . Là cá nhân
trong công ty sở hữu ít nhất 15 triệu đồng được
ứng cử vào ban kiểm soát (trừ người được nhà
nước cử đại diện tham gia).
5. Cổ đông là đại biểu dự họp Đại hội đồng cổ
đông tuỳ tình hình cụ thể HĐQT sẽ quy định về số
cổ phần sở hữu và đại diện sở hữu của đại biểu
dự họp . Đại biểu về dự đại hội có quyền
biểu quyết tương ứng với số cổ phần sở hữu và
đại diện sở hữu của mình, được quyền phê
bình, chất vấn, kiến nghị về công việc của Hội
đồng quản trị, của ban kiểm soát và Tổng giám
đốc về hoạt động kinh doanh của công ty.
6. Được thông tin thường xuyên và đột xuất về
tình hình hoạt động của công ty, được quyền yêu
cầu Hội đồng quản trị cung cấp thông tin về kết
quả hoạt động kinh doanh có liên quan đến quyền
lợi cổ đông.
7. Được chia tài sản còn lại (nếu có), nếu khi
công ty giải thể, hoặc phá sản theo tỷ lệ tương
ứng với số vốn góp.
8. Được uỷ quyền bằng văn bản cho người khác
tham dự Đại hội cổ đông.
9.Cổ đông là người lao động trong công ty được
ưu tiên mua cổ phần khi Công ty phát hành .
10. Các quyền lợi khác theo quy định của luật
doanh nghiệp và điều lệ Cty.
Điều21
:
Trách nhiệm và nghĩa vụ của cổ đông:
1. Góp đủ vốn cổ phần đã đăng ký.
2. Chấp hành điều lệ của công ty và quy chế quản
lý điều hành Cty.
3. Thực hiện nghiêm chỉnh các nghị quyết của đại
hội cổ đông. Giám sát và đóng góp ý kiến
về hoạt động của Hội đồng quản trị và tổng giám
đốc công ty.
4. Chịu trách nhiệm về số lỗ của công ty tương
ứng với số cổ phần mình sở hữu và chỉ chịu trách
nhiệm về những khoản nợ của công ty trong phạm
vi số cổ phần của mình.
5. Không được rút vốn cổ phần phổ thông dưới bất
cứ hình thức nào, trừ trường hợp công ty hoặc
người khác mua lại cổ phần .
6. Bảo vệ uy tín, lợi ích, tài sản và giữ bí mật
về các hoạt động của công ty.
7.Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của
luật doanh nghiệp .
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH VÀ KIỂM SOÁT
MỤC 1
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
Điều 22:
Đại hội cổ đông
1. Đại hội cổ đông gồm tất cả các cổ đông có
quyền biểu quyết là cơ quan quyết định cao nhất
của công ty.
2. Đại hội cổ đông phải có đủ số lượng Cổ đông
tham gia tối thiểu và được quy định cụ thể như
sau:
- Đại hội cổ đông thường niên, tuỳ tình hình cụ
thể, HĐQT sẽ quyết định về số cổ phần sở hữu và
đại diện sở hữu, nhưng phải đủ tổng số cổ đông
dự họp đại diện cho ít nhất 70 % tổng số cổ phần
có quyền biểu quyết
.
- Cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến
hành theo quy định thì được triệu tập họp lần
thứ hai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự
định họp lần thứ nhất và cuộc họp được tiến hành
khi tổng số cổ đông dự họp đại diện cho ít nhất
51 % tổng số CP có quyền biểu quyết.
- Cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến
hành theo quy định thì được triệu tập họp lần
thứ ba trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định
họp lần thứ hai và cuộc họp được tiến hành không
phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỷ lệ CP có
quyền biểu quyết.
Điều 23:
Đại hội cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau
đây:
1. Đại hội thường niên: Họp ít nhất mỗi năm một
lần
a) Thông qua báo cáo của HĐQT đánh giá thực
trạng công tác quản lý, hoạt động SXKD của Cty,
Báo cáo của ban kiểm soát về quản lý Cty của
HĐQT, Tổng giám đốc .
b) Thông qua báo cáo tài chính, phương án phân
phối, sử dụng lợi nhuận, chia cổ tức và trích
lập sử dụng các quỹ.
c) Thông qua định hướng phát triển công ty.
Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị
lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong
báo cáo tài chính gần nhất.
d) Quyết định bổ sung, sửa đổi điều lệ công ty.
đ) Xem xét và quyết định các hình thức kỷ luật
vi phạm (nếu có) của HĐQT, của Tổng giám đốc
điều hành, của ban kiểm soát gây thiệt hại cho
Cty.
e) Bầu thành viên HĐQT, ban kiểm soát nếu hết
nhiệm kỳ, hoặc bầu bổ sung, thay thế các thành
viên HĐQT, kiểm soát viên vi phạm hoặc thiếu.
f) Quyết định tăng giảm vốn điều lệ, gọi vốn cổ
phần và phát hành cổ phiếu.
h) Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật
DN và điều lệ công ty.
2 . Đại hội cổ đông bất thường:
a) HĐQT phải triệu tập họp bất thường ĐHCĐ trong
các trường hợp sau:
- HĐQT xét thấy cần thiết vì lợi ích của công
ty.
- Số thành viên HĐQT còn lại bị giảm quá 1/3
theo quy định của điều lệ.
- Theo yêu cầu Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu
trên 10% số cổ phần trong thời hạn liên tục ít
nhất 6 tháng .
- Theo yêu cầu của Ban kiểm soát .
b) Các trường hợp triêu tập họp ĐHCĐ khác thực
hiện theo quy định luật DN và điều lệ cty.
c) Chi phí cho việc triệu tập họp và tiến hành
ĐHCĐ công ty chịu . Trường hợp Đại hội
không ra được Nghị quyết có lợi cho công ty,
người triệu tập phải chịu mọi phí tổn triệu tập
Đại hội (kể cả tiền lương của cổ đông đi dự k).
Điều 24.
Thể thức triệu tập Đại hội cổ đông:
1. Người triệu tập họp Đại hội cổ đông phải gửi
giấy mời họp đến tất cả cổ đông được quyền dự
họp chậm nhất 7 ngày làm việc trước ngày khai
mạc, đồng thời kèm theo phải có chương trình
nghị sự, địa điểm làm việc của Đại hội.
2. Những cổ đông không đến dự đại hội được phép
uỷ quyền cho đại diện thay thế. Người đại
diện thay thế phải trình Ban tổ chức Đại hội ít
nhất 3 ngày trước ngày Đại hội .Trong trường hợp
bên ủy quyền là pháp nhân thì văn bản uỷ quyền
phải được thủ trưởng hoặc đại diện hợp pháp của
pháp nhân đã ký, đóng dấu. Việc ủy quyền chỉ
thực hiện cho một người . Người được ủy quyền
không được ủy quyền cho người khác. Người
ủy quyền có thể thu hồi sự ủy quyền bằng văn bản
và gửi ban tổ chức đại hội trước khai mạc 2 ngày.
3. Ban tổ chức đại hội có nhiệm vụ kiểm tra xác
nhận tư cách của cổ đông hoặc người đại diện
tham dự đại hội, lập danh sách hiện diện (ghi số
cổ phần sở hữu, cổ phần đại diện)
4. Đại hội thường niên do Chủ tịch hội đồng quản
trị làm chủ toạ. Nếu chủ tịch hội đồng
quản trị vắng mặt có thể uỷ nhiệm cho Phó chủ
tịch hội đồng quản trị hoặc một ủy viên Hội đồng
quản trị làm chủ toạ. Đại hội cổ đông bất
thường người triệu tập làm chủ toạ Đại hội.
5. Đại hội bầu thư ký và ban kiểm phiếu (nếu có
tổ chức bầu mới, bầu bổ sung thay thế ủy viên
HĐQT, ban kiểm soát)
6. Đại hội cổ đông được ghi thành biên bản
riêng, có chữ ký của chủ toạ, thư ký và hai kiểm
soát viên sau phiên họp.
7. Đại biểu đương nhiên dự đại hội cổ đông
thường niên và bất thường là các thành viên Hội
đồng quản trị, Ban kiểm soát và đại diện hợp
pháp theo quy định tại mục 2 điều 22.
Điều 25:
Thông qua Nghị quyết của Đại hội cổ đông
1. Đại hội cổ đông thông qua nghị quyết tại
phiên họp bằng bỏ phiếu kín, lấy biểu quyết theo
thể thức: biểu quyết tán thành, không tán thành,
không có ý kiến; hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
2. Nghị quyết của Đại hội cổ đông có giá trị khi
được số cổ đông sở hữu và đại diện sở hữu cho ít
nhất 70% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các
CĐ dự họp chấp thuận .
3. Quyết định của ĐHCĐ phải được thông báo đến
cổ đông có quyền dự họp ĐHCĐ trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày quyết định được thông qua.
4. Nghị quyết của Đại hội cổ đông có hiệu lực
thi hành đối với cả các cổ đông vắng mặt hay bất
đồng ý kiến.
Điều 26:
Biên bản họp Đại hội cổ đông
1. ĐHCĐ phải được ghi biên bản với các nội dung
chủ yếu sau đây:
a) Thời gian, địa điểm, chương trình làm việc,
chủ trì và thư ký Đại hội.
b) Tóm tắt các vấn đề thảo luận và biểu quyết
của Đại hội cổ đông (số phiếu chấp nhận, số
phiếu không chấp nhận của từng vấn đề)
c) Biên bản phải được thông qua trước khi bế mạc
Đại hội.
2. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày quyết định
được thông qua, cổ đông, thành viên HĐQT, Tổng
giám đốc và ban kiểm soát có quyền yêu cầu toà
án xem xét và huỷ bỏ quyết định của Đại hội
trong các trường hợp sau đây:
a) Trình tự và thủ tục tiến hành đại hội không
thực hiện đúng theo quy định của Luật doanh
nghiệp và điều lệ công ty.
b) Những nội dung quyết định vi phạm quy định
pháp luật, hoặc điều lệ công ty.
MỤC 2
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Điều 27:
Hội đồng quản trị
1.
Hội đồng quản trị (HĐQT H) là cơ quan
quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định, thực hiện các quyền lợi và nghĩa
vụ của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm
quyền của Đại hội cổ đông.
2. Hội đồng quản
trị có 5 thành viên do Đại hội cổ đông bầu hoặc
miễn nhiệm. Thành viên của HĐQT được trúng cử
với đa số phiếu tính theo số cổ phần bằng thể
thức trực tiếp bỏ phiếu kín.
3. Cơ quan đại
diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại Công ty cổ
phần quyết định cử người tham gia ứng cử vào Hội
đồng quản trị để làm nhiệm vụ là người trực tiếp
quản lý phần vốn Nhà nước trong Công ty cổ phần.
Điều 28:
Điều kiện ứng cử thành viên HĐQT§:
1. Cổ đông là pháp nhân sở hữu và đại diện sở
hữu 100.000 CP trở lên, cổ đông là cá nhân ngoài
công ty sở hữu 50.000 CP trở lên. Cổ đông là cá
nhân đang làm việc tại công ty sở hữu 3.000 cổ
phần trở lên.
2.Thành viên HĐQT có thể kiêm nhiệm các chức vụ
điều hành trực tiếp sản xuất kinh doanh của Công
ty.
3.Có trình độ học vấn, có năng lực KD và tổ chức
quản lý doanh nghiệp.
4.Có sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, trung
thực, liêm khiết, hiểu biết luật pháp.
Điều 29:
Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị
1. Nhiệm kỳ của mỗi thành viên HĐQT là 5 năm.
Sau thời gian trên các thành viên HĐQT có
thể được bầu lại.
2. Trong nhiệm kỳ Đại hội cổ đông có thể bãi
miễn và bầu bổ sung thành viên HĐQT để đảm nhiệm
cho hết nhiệm kỳ.
Điều 30:
Quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng quản
trị
HĐQT chịu trách nhiệm trước ĐHCĐ và có các quyền
và nhiệm vụ sau:
1.Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển
trung hạn, hàng năm của Cty.
2. Trình Đại hội cổ đông các báo cáo hoạt động,
đánh giá thực hiện công tác quản lý KD của công
ty , báo cáo tài chính hàng năm đã được
kiểm toán, phương án phân phối lợi nhuận, chia
cổ tức, trích lập các quỹ.
3. Quyết đình phương án đầu tư và dự án đầu tư
mới mở rộng SXKD theo Nghị quyết của đại hội cổ
đông đã được thông qua hoặc phương án do Tổng
giám đốc đệ trình.
4. Quyết định giá chào bán cổ phần, trái phiếu
Cty; quyết định mua lại CP theo quy định tại
khoản 1 điều 91 luật DN.
5. Quyết định các giải pháp phát triển thị
trường, tiếp thị và công nghệ. Thông qua
các hợp đồng mua bán, vay, cho vay và các
hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn 50%
tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài
chính gần nhất của công ty, trừ hợp đồng và giao
dịch quy định tại khoản 1và khoản 3 điều 120 của
luật DN.
6. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc
và cán bộ quản lý quan trọng khác của công ty,
quyết định mức lương và lợi ích khác của Tổng
giám đốc, phó Tổng giám đốc, kế toán trưởng và
các cán bộ quản lý quan trọng khác. Duyệt
phương án tổ chức cán bộ và nhân sự các đơn vị
trực thuộc.
|